Trồng và chăm sóc hoa lan

Cung cấp kiến thức về kỹ thuật trồng và chăm sóc các loại hoa lan.

Cát lan - Cattleya Labiata

Cattleya Labiata - The Queen Of The Flower, xứng đáng với tên gọi Nữ hoàng của các loài hoa bởi vẻ đẹp, hương thơm, tuổi thọ và kích cỡ hoa.

Lan Hoàng thảo - Dendrobium

Là chi lan lớn thứ hai của họ nhà lan, là loại lan phổ biến nhất trong giới chơi lan.

Địa lan - Cymbidium

Địa lan luôn làm người chơi lan hài lòng bởi vẻ đẹp cao sang của chúng

Lan Vũ nữ - Oncidium

Vũ nữ còn được gọi là Dancing Lady, một loại lan dễ trồng và chăm sóc, cho hoa đều đặn hàng năm

Lan Hồ điệp - Phalaenopsis

Lan Hồ Điệp luôn được nhiều người mua trong dịp Tết Nguyên Đán

Lan Hài - Paphiopedilum

Lan Hài luôn cho người trồng những bông hoa đẹp và lạ

Vân lan - Lan Vanda

Khả năng cần nhiều ánh sáng, chịu nắng nóng có lẽ Vanda là loài tốt nhất, có lẽ vậy nên hoa Vanda luôn có màu sắc đẹp

Lan rừng

Có nhiều điều thú vị, nơi đây nói chung về các loại lan không có trong các nhóm kia

Thứ Ba, 6 tháng 3, 2018

Lan ti trụ xẻ bò - Cheirostylis serpens

Lan ti trụ xẻ bò - Cheirostylis serpens

Lan phụ sinh, cây nhỏ, than dẹt, chia đốt, mọc bò sát trên đá hay đất, lá hình tim, màu xanh ngọc dài 7mm, rộng 5mm. Hoa mọc ở nách lá, màu trắng, kích thước 3-4mm

Tên Việt Nam: Lan ti trụ xẻ bò
Tên Latin: Cheirostylis serpens
Đồng danh: Cheirostylis serpens Aver, 2005
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Lan đất

Mô tả: Lan phụ sinh, cây nhỏ, than dẹt, chia đốt, mọc bò sát trên đá hay đất, lá hình tim, màu xanh ngọc dài 7mm, rộng 5mm. Hoa mọc ở nách lá, màu trắng, kích thước 3-4mm, cánh môi chia làm 2 thùy, hoa 2 - 3 chiếc to 4mm, gốc cánh môi có màu vàng chanh, hoa nở vào tháng 1 – 2 hàng năm.

Phân bố: Loài mới phát hiện năm 2005 ở Chợ Đồn, Bắc Cạn, Quảng Bình

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung – Web Admin.
 

Lan ti trụ mỹ - Zeuxine strateumitica

Lan ti trụ mỹ - Zeuxine strateumitica

Loài lan đất, nhỏ, chỉ cao 10 - 20cm, rễ lớn. Lá thuôn hình giải hẹp, như lá cỏ, dài 1 - 4cm, rộng 0, 3 -, 5cm, mỏng. Cụm hoa ở đỉnh cao 3 - 5cm. Hoa nhỏ màu trắng

Tên Việt Nam: Lan ti trụ mỹ
Tên Latin: Zeuxine strateumitica
Đồng danh: Zeuxine strateumitica (L.) Schltr. Zeuxine bonii Gagnep.; Trần Hợp
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Lan đất

Mô tả: Loài lan đất, nhỏ, chỉ cao 10 - 20cm, rễ lớn. Lá thuôn hình giải hẹp, như lá cỏ, dài 1 - 4cm, rộng 0, 3 -, 5cm, mỏng. Cụm hoa ở đỉnh cao 3 - 5cm. Hoa nhỏ màu trắng, cánh môi có 2 tuyến cong và túi nhỏ ở gốc.

Phân bố: Cây mọc rộng rãi từ Cao Bằng, Lạng Sơn đến châu thổ sông Hồng, 1 phần Tây Nguyên, Lâm Đồng và phân bố từ Afganistan đến Nhật Bản, Tân Ghi Nê.

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam  - Trần Hợp - trang 214.
 

Thứ Hai, 5 tháng 3, 2018

Lan tai dê gân - Liparis nervosa

Lan tai dê gân - Liparis nervosa

Loài lan đất, cao 20 - 30cm, củ giả ở gốc cao 1,5cm, đỉnh có 3 - 6 lá. Lá mỏng mềm, dài 5 - 20cm, rộng 2 - 8cm. Cụm hoa cao hơn lá. Hoa xếp thưa, màu vàng, cánh môi đỏ nâu đậm

Tên Việt Nam: Lan tai dê gân
Tên Latin: Liparis nervosa
Đồng danh: Liparis nervosa (Thunb.) Lindl.
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Lan đất

Mô tả: Loài lan đất, cao 20 - 30cm, củ giả ở gốc cao 1,5cm, đỉnh có 3 - 6 lá. Lá mỏng mềm, dài 5 - 20cm, rộng 2 - 8cm, có 7 gân nổi rõ. Cụm hoa cao hơn lá. Hoa xếp thưa, màu vàng, cánh môi đỏ nâu đậm, hình chữ nhật, gốc có 2 chai, đỉnh uốn cong ra.

Phân bố: Cây mọc ở Hải Phòng, Quảng Ninh, Ninh Bình, Lâm Đồng, Núi Dinh - Bà Rịa Vũng Tàu và phân bố rất rộng ở các miền nhiệt đới và á nhiệt đới khác.

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam - Trần Hợp - trang 145.
 

Lan tai dê Đà Lạt - Liparis regnieri

Lan tai dê Đà Lạt - Liparis regnieri

Loài lan đất, cao 15 - 20cm, củ giả phình ở gốc thân, lớn đến 3cm, gốc có bẹ, đỉnh mang 3 - 4 lá. Lá thuôn rộng, cong, dài 20cm, rộng 8cm. Cụm hoa chùm thẳng, cao 15 - 20cm. Hoa xếp thưa màu lục vàng.

Tên Việt Nam: Lan tai dê đà lạt
Tên Latin: Liparis regnieri
Đồng danh: Liparis regnieri Finet; Liparis dalatensis Guill.; L. Craibiana Kerr
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Lan đất

Mô tả: Loài lan đất, cao 15 - 20cm, củ giả phình ở gốc thân, lớn đến 3cm, gốc có bẹ, đỉnh mang 3 - 4 lá. Lá thuôn rộng, cong, dài 20cm, rộng 8cm. Cụm hoa chùm thẳng, cao 15 - 20cm. Hoa xếp thưa màu lục vàng. Bầu có 5 cánh dài răn reo. Cánh môi uốn cong ra.

Phân bố: Cây mọc ở Lâm Đồng, Đồng Nai, Tây Ninh, và phân bố ở Mianma, Thái Lan, Trung Quốc.

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam - Trần Hợp - trang 146.
 

Lan sứa Trung bộ - Anoectochilus annamenis

Lan sứa Trung bộ - Anoectochilus annamenis

Loài lan đất, thân cao từ 15 đến 20cm, mang 3 - 4 lá, lá nhỏ, thuôn bầu dục nhọn, dài 1,5 - 3cm, rộng 1 - 2cm. Cụm hoa ở đỉnh có 6 - 10 hoa màu trắng, nhỏ.

Tên Việt Nam: Lan sứa trung bộ
Tên Latin: Anoectochilus annamenis
Đồng danh: Anoectochilus annamenis Avery.sp nov.
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Lan đất

Mô tả: Loài lan đất, thân cao từ 15 đến 20cm, mang 3 - 4 lá, lá nhỏ, thuôn bầu dục nhọn, dài 1,5 - 3cm, rộng 1 - 2cm. Cụm hoa ở đỉnh có 6 - 10 hoa màu trắng, nhỏ. Cuống hoa có lông mềm, cánh môi có mép bên khía răng sâu, đỉnh mở rộng chia 2 thùy, gốc có tuí nhỏ.

Phân bố: Loài đặc hữu của Việt Nam, cây mọc chủ yếu ở miền trung Thừa thiên Huế. Đây là loài mới ở Việt Nam do Do L. Averyanov, A Averyanova, Nguyễn Tiến Hiệp, Phạm Văn Thế, Phan Kế Lộc, phát hiện.

Mô tả loài: Trần Hợp - Phùng mỹ Trung.
 

Lan sứa nhiều núm - Anoectochilus papillosus

Lan sứa nhiều núm - Anoectochilus papillosus

Lan đất, nhỏ 2 - 4 lá dài 3-4 phân rộng 2 - 3cm, mượt như nhung, gân mầu hồng nhạt, mặt dưới lá mầu hồng tía. Cành hoa cao 9-12 phân đầy lông với 3-5 hoa, hoa màu trắng, dài 1.5 - 2cm

Tên Việt Nam: Lan sứa nhiều núm
Tên Latin: Anoectochilus papillosus
Đồng danh: Anoectochilus papillosus Aver. sp. nov
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Lan đất

Mô tả: Lan đất, nhỏ 2 - 4 lá dài 3-4 phân rộng 2 - 3cm, mượt như nhung, gân mầu hồng nhạt, mặt dưới lá mầu hồng tía. Cành hoa cao 9-12 phân đầy lông với 3-5 hoa, hoa màu trắng, dài 1.5 - 2cm, Cuống hoa có lông mềm, cánh môi có mép bên khía răng sâu, đỉnh mở rộng chia 2 thùy, gốc có tuí nhỏ. Hoa nở vào tháng 7 – 8 hàng năm.

Phân bố: Loài đặc hữu của Việt Nam, cây mọc chủ yếu ở Mai Châu, Hoà Bình.. Đây là loài mới ở Việt Nam do Do L. Averyanov, A Averyanova, Nguyễn Tiến Hiệp, Phạm Văn Thế, Phan Kế Lộc, phát hiện.

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung – Web Admin.
 

Thứ Bảy, 3 tháng 3, 2018

Lan nhụy vòng trắng - Peristylus candidus

Lan nhụy vòng trắng - Peristylus candidus

Loài lan đất cao khoảng 30cm, gốc có 1 - 2 củ thuôn dài. Lá ở sát gốc có 3 - 4 chiếc, hình bầu dục thuôn, dài 2 - 5cm, rộng 1 - 2cm. Cụm hoa bông dày, dài 4 - 5cm. Hoa nhỏ nhiều màu trắng.

Tên Việt Nam: Lan nhụy vòng trắng
Tên Latin: Peristylus candidus
Đồng danh: Peristylus candidus J. J. Sm. Habenaria geoffrayi Gagnep. Habenaria langbianensis Gagnep.
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Lan đất

Mô tả: Loài lan đất cao khoảng 30cm, gốc có 1 - 2 củ thuôn dài. Lá ở sát gốc có 3 - 4 chiếc, hình bầu dục thuôn, dài 2 - 5cm, rộng 1 - 2cm. Cụm hoa bông dày, dài 4 - 5cm. Hoa nhỏ nhiều màu trắng. Cánh môi chia 3 thùy, thùy giữa hình tam giác to.

Phân bố: Cây mọc ở Đà Lạt, Lạc Dương, Langbian (Lâm Đồng) Núi Dinh (Bà Rịa – Vũng Tàu) và phân bố ở Campuchia, Malaysia, Indonesia, Australia.

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam - Trần Hợp - trang 175.
 

Lan nhụy vòng - Peristylus holttumii

Lan nhụy vòng - Peristylus holttumii

Lan đất, lá 2 chiếc, hình tim, mọc sát đất. Cụm hoa dài 15 - 30cm. Hoa nhỏ, xếp sát nhau, màu trắng nhạt.

Tên Việt Nam: Lan nhụy vòng
Tên Latin: Peristylus holttumii
Đồng danh: Peristylus holttumii Seidenf. 1977
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Lan đất

Mô tả: Lan đất, lá 2 chiếc, hình tim, mọc sát đất. Cụm hoa dài 15 - 30cm. Hoa nhỏ, xếp sát nhau, màu trắng  nhạt. cánh môi có 3 thùy, thùy bên hình bình hành, thùy giữa thuôn tròn, cựa ngắn, màu đẹn. Hoa mọc trên đỉnh quả

Phân bố: Loài đặc hữu Việt Nam, mọc dười các tán rừng thông ở Đà Lạt (Lâm Đồng).

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam - Trần Hợp - trang 176.
 

Lan mai đất hai thùy - Malaxis acuminata

Lan mai đất hai thùy - Malaxis acuminata

Loài lan đất, nhỏ bé chỉ cao 5 - 10cm. Lá hình giáo thuôn, mỏng, nhọn ở đỉnh. Cụm hoa bông, dài 20 - 40cm. Hoa nhỏ xếp thưa. màu xanh.

Tên Việt Nam: lan mai đất hai thùy
Tên Latin: Malaxis acuminata
Đồng danh: Malaxis acuminata D.Don; Microstylis biloba Lindl; Malaxis biloba (Lindl.) Ames; Trần Hợp
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Lan đất

Mô tả: Loài lan đất, nhỏ bé chỉ cao 5 - 10cm. Lá hình giáo thuôn, mỏng, nhọn ở đỉnh, thuôn thành bẹ ở gốc, dài 10 - 15cm, rộng 3 - 5cm, có vệt tím. Cụm hoa bông, dài 20 - 40cm. Hoa nhỏ xếp thưa. màu xanh, cánh môi hình trái xoan, gốc có 2 thùy hẹp, đỉnh lạI chia 2 thùy tù, ôm lấy cột nhị nhụy.

Phân bố: Cây mọc ở Cúc Phương (Ninh Bình), Nha Trang, Lâm Đồng (lang bian), Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu,...và loài này còn phân bố ở Ấn Độ, Mianma, Thái Lan, Trung Quốc, Philippin, Indonesia, australia.

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam - Trần Hợp - trang 151.