Trồng và chăm sóc hoa lan

Cung cấp kiến thức về kỹ thuật trồng và chăm sóc các loại hoa lan.

Cát lan - Cattleya Labiata

Cattleya Labiata - The Queen Of The Flower, xứng đáng với tên gọi Nữ hoàng của các loài hoa bởi vẻ đẹp, hương thơm, tuổi thọ và kích cỡ hoa.

Lan Hoàng thảo - Dendrobium

Là chi lan lớn thứ hai của họ nhà lan, là loại lan phổ biến nhất trong giới chơi lan.

Địa lan - Cymbidium

Địa lan luôn làm người chơi lan hài lòng bởi vẻ đẹp cao sang của chúng

Lan Vũ nữ - Oncidium

Vũ nữ còn được gọi là Dancing Lady, một loại lan dễ trồng và chăm sóc, cho hoa đều đặn hàng năm

Lan Hồ điệp - Phalaenopsis

Lan Hồ Điệp luôn được nhiều người mua trong dịp Tết Nguyên Đán

Lan Hài - Paphiopedilum

Lan Hài luôn cho người trồng những bông hoa đẹp và lạ

Vân lan - Lan Vanda

Khả năng cần nhiều ánh sáng, chịu nắng nóng có lẽ Vanda là loài tốt nhất, có lẽ vậy nên hoa Vanda luôn có màu sắc đẹp

Lan rừng

Có nhiều điều thú vị, nơi đây nói chung về các loại lan không có trong các nhóm kia

Hiển thị các bài đăng có nhãn lan miệng kín. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn lan miệng kín. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 20 tháng 9, 2018

Lan miệng kín buông rủ - Cleisostoma williamsonii


Lan miệng kín buông rủ - Cleisostoma williamsonii

Lan sống phụ sinh, thân buông rủ, dài 20cm, có nhiều rễ khí sinh. Lá hình trụ nhọn, dài 5 - 10cm, rộng 0,2 - 0,4cm, đỉnh tù. Cụm hoa buông xuống, dài gấp 2 - 4 lần lá. Hoa nhỏ màu nâu nhạt, cánh môi màu đỏ.

Tên Việt Nam: Lan miệng kín buông rủ
Tên Latin: Cleisostoma williamsonii
Đồng danh: Cleisostoma williamsonii (Rchb.f.) Garay
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Cây phụ sinh

Mô tả: Lan sống phụ sinh, thân buông rủ, dài 20cm, có nhiều rễ khí sinh. Lá hình trụ nhọn, dài 5 - 10cm, rộng 0,2 - 0,4cm, đỉnh tù. Cụm hoa buông xuống, dài gấp 2 - 4 lần lá. Hoa nhỏ màu nâu nhạt, cánh môi màu đỏ.

Phân bố: Cây mọc từ Tây Nguyên (Kontum, Daklak) xuống Đồng Nai, và phân bố ở Bhutan, Thái Lan, Trung Quốc, Malaysia, Inđônêxia.

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam - Trần Hợp - trang 64.
Thông tin liên hệ:

Website: http://Vuonhoalan.net

Blog: https://vuon-lan.blogspot.com/

Thứ Ba, 18 tháng 9, 2018

Lan miệng kín có mỏ - Cleisostoma rostratum


Lan miệng kín có mỏ - Cleisostoma rostratum

Lan sống phụ sinh, mập, dài 10 - 30cm, chia đốt, có nhiều rễ. Lá 4 - 5 chiếc, lớn, dài 16 - 20cm, rộng 2 cm, dai cứng, mặt trên có vằn tím, mặt dưới màu tím đen, đỉnh lá nhọn. Cụm hoa dài 2cm, hoa nhỏ

Tên Việt Nam: Lan miệng kín có mỏ
Tên Latin: Cleisostoma rostratum
Đồng danh: Cleisostoma rostratum (Lindl.) Garay; Sarcanthus rostratus Lindl.
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Cây phụ sinh

Mô tả: Lan sống phụ sinh, mập, dài 10 - 30cm, chia đốt, có nhiều rễ. Lá 4 - 5 chiếc, lớn, dài 16 - 20cm, rộng 2 cm, dai cứng, mặt trên có vằn tím, mặt dưới màu tím đen, đỉnh lá nhọn. Cụm hoa dài 2cm. Hoa nhỏ, cánh môi có 3 thùy, đỉnh cong, cựa thuôn nông.

Phân bố: Cây mọc ở miền Bắc và miền Trung (Lào Cai, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Tây, Quảng Trị, Thừa Thiên, Nha Trang.) và loài này còn phân bố ở Lào, Campuchia, Thái Lan, Trung Quốc.

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam - Trần Hợp - trang 64.
Thông tin liên hệ:

Website: http://Vuonhoalan.net


Lan miệng kín cong - Cleisostoma arietinum


Lan miệng kín cong - Cleisostoma arietinum

Lan sống phụ sinh, thân mập, cao 8 - 15cm, lá đều đặn từ gốc thành đốt, xa nhau 0,5cm. Lá hình trụ nạc, dài 3 - 5cm, đầu thuôn cong, gốc có bẹ khía rãnh, cụm hoa cong hay rủ xuống, dạng chùm, dài gấp 3 - 4 lá, đôi khi phân nhánh ở gốc. Hoa nhiều, nhỏ

Tên Việt Nam: Lan miệng kín cong
Tên Latin: Cleisostoma arietinum
Đồng danh: Cleisostoma arietinus (Rchb.f.) Garay; Sacanthus arietinus Rchb.f.
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Cây phụ sinh

Mô tả: Lan sống phụ sinh, thân mập, cao 8 - 15cm, lá đều đặn từ gốc thành đốt, xa nhau 0,5cm. Lá hình trụ nạc, dài 3 - 5cm, đầu thuôn cong, gốc có bẹ khía rãnh, cụm hoa cong hay rủ xuống, dạng chùm, dài gấp 3 - 4 lá, đôi khi phân nhánh ở gốc. Hoa nhiều, nhỏ. Cánh môi dạng túi có 3 thùy, hai thùy bên đứng. Thùy giữa nạc, hình tam giác, nhọn, cựa hình trụ. Hoa tháng 5.

Phân bố: Cây mọc ở Lâm Đồng (Lang Hanh), và phân bố ở Ấn Độ, Mianma, Thái Lan, Malaysia, Campuchia...

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam - Trần Hợp - trang 205.
Thông tin liên hệ:

Website: http://Vuonhoalan.net



Lan miệng kín hai gai - Cleisostoma birmanicum


Lan miệng kín hai gai - Cleisostoma birmanicum

Lan sống phụ sinh, thân hóa gỗ ở gốc. Lá hẹp dài 8 - 14cm, rộng 0,5 - 0,8cm, đỉnh có 2 thùy nhỏ. Cụm hoa chùm mềm, buông xuống. Hoa màu vàng nhạt và nâu đỏ hay màu lục có vân đỏ.

Tên Việt Nam: Lan miệng kín hai gai
Tên Latin: Cleisostoma birmanicum
Đồng danh: Cleisostoma birmanicum (Schltr.) Garay; Sarcanthus ophioglossa Guil.
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Cây phụ sinh

Mô tả: Lan sống phụ sinh, thân hóa gỗ ở gốc. Lá hẹp dài 8 - 14cm, rộng 0,5 - 0,8cm, đỉnh có 2 thùy nhỏ. Cụm hoa chùm mềm, buông xuống. Hoa màu vàng nhạt và nâu đỏ hay màu lục có vân đỏ. Cánh môi chia 3 thùy, 2 thùy bên mảnh, cong lại, thùy giữa kéo dài thành 2 gai mềm, cong.

Phân bố: Cây mọc rộng rãi từ Tam Đảo (Vĩnh Phúc) đến Quảng Trị, Nha Trang, lên Tây Nguyên (Đà Lạt). ngoài ra loài còn phân bố ở Thái Lan, Mianma, Trung Quốc.

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam - Trần Hợp - trang 61.
Thông tin liên hệ:

Website: http://Vuonhoalan.net


Lan miệng kín hai màu - Cleisostoma discolor


Lan miệng kín hai màu - Cleisostoma discolor

Lan sống phụ sinh, thân ngắn, rễ lớn. Lá hẹp dài 10 - 18cm, rộng 1,5 - 2cm, đầu có 2 thùy nhọn không đều, dày. Cụm hoa dài bằng lá, chia nhánh, có 8 - 10 hoa nhỏ, thưa. Cánh môi nhỏ, chia 3 thùy, gốc có cựa thuôn nhọn.

Tên Việt Nam: Lan miệng kín hai màu
Tên Latin: Cleisostoma discolor
Đồng danh: Cleisostoma discolor Lindl.
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Cây phụ sinh

Mô tả: Lan sống phụ sinh, thân ngắn, rễ lớn. Lá hẹp dài 10 - 18cm, rộng 1,5 - 2cm, đầu có 2 thùy nhọn không đều, dày. Cụm hoa dài bằng lá, chia nhánh, có 8 - 10 hoa nhỏ, thưa. Cánh môi nhỏ, chia 3 thùy, gốc có cựa thuôn nhọn.

Phân bố: Cây mọc ở Gia Lai, Daklak, Kontum, Đồng Nai và phân bố ở Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Inđônêxia....

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam - Trần Hợp - trang 62.
Thông tin liên hệ:

Website: http://Vuonhoalan.net


Thứ Hai, 17 tháng 9, 2018

Lan miệng kín hai mảnh - Cleisostoma fuerstenbergianum


Lan miệng kín hai mảnh - Cleisostoma fuerstenbergianum

Lan sống phụ sinh, thân hình trụ, màu xanh, đơn, có đốt cách nhau 2cm. Lá hình trụ dài 10 - 22cm buông xuống. Cụm hoa buông rủ mọc từ giữa đốt, dài 7 - 10cm. Hoa nhỏ màu tím đậm.

Tên Việt Nam: Lan miệng kín hai mảnh
Tên Latin: Cleisostoma fuerstenbergianum
Đồng danh: Cleisostoma fuerstenbergianum Krzl; Sarcanthus flagelliformis Rolfe et Downie.
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Cây phụ sinh

Mô tả: Lan sống phụ sinh, thân hình trụ, màu xanh, đơn, có đốt cách nhau 2cm. Lá hình trụ dài 10 - 22cm buông xuống. Cụm hoa buông rủ mọc từ giữa đốt, dài 7 - 10cm. Hoa nhỏ màu tím đậm. Cánh môi chia 3 thùy, thùy bên đứng, thùy giữa hình tam giác màu trắng, ốc có cựa tròn.

Phân bố: Cây mọc ở Tây Nguyên (Lâm Đồng, Gia Lai, Kontum). Loài còn phân bố ở Thái Lan, Trung Quốc.

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam - Trần Hợp - trang 62.
Thông tin liên hệ:

Website: http://Vuonhoalan.net

Blog: https://vuon-lan.blogspot.com/

Lan miệng kín hai thùy - Cleisostoma duplicilobum


Lan miệng kín hai thùy - Cleisostoma duplicilobum

Lan sống phụ sinh, thân dài 20cm. Lá ở đỉnh, hình giải, dài 4 - 13cm, rộng 1 - 8cm, thuôn rộng ở đỉnh, có 2 thùy tròn không đều, ốc có bẹ và đốt. Cụm hoa dạng chùy dài hơn lá. Hoa nhiều, nhỏ, màu xanh có sọc đỏ nâu.

Tên Việt Nam: Lan miệng kín hai thùy
Tên Latin: Cleisostoma duplicilobum
Đồng danh: Cleisostoma duplicilobum (J.J.Sm.) Garay; Sarcanthus carinatus Rolfe ex Downie; Sarcanthus duplicifolius J.J.Sm.
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Cây phụ sinh

Mô tả: Lan sống phụ sinh, thân dài 20cm. Lá ở đỉnh, hình giải, dài 4 - 13cm, rộng 1 - 8cm, thuôn rộng ở đỉnh, có 2 thùy tròn không đều, ốc có bẹ và đốt. Cụm hoa dạng chùy dài hơn lá. Hoa nhiều, nhỏ, màu xanh có sọc đỏ nâu. Cánh môi màu trắng nhạt có sọc dọc, chia 3 thùy, thùy bên mảnh, có đốm đỏ, thùy giữa rộng có mỏ nhọn, răn reo, cựa dạng chóp, tròn. Hoa nở vào tháng 6 - 7.

Phân bố: Cây mọc ở vùng núi Nam trung bộ (Lâm Đồng, Gia Lai, Kontum) và phân bố ở Lào, Thái Lan, Inđônêxia.

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam - Trần Hợp - trang 62.
Thông tin liên hệ:

Website: http://Vuonhoalan.net

Blog: https://vuon-lan.blogspot.com/

Lan miệng kín nạc - Cleisostoma inflatum


Lan miệng kín nạc - Cleisostoma inflatum

Lan sống phụ sinh, thân dài, có nhiều rễ khí sinh. Lá xếp 2 dãy, thuôn hẹp, dài 6 - 12cm, rộng 2 - 4cm, đầu có 2 thùy tù không đều. Cụm hoa chùy dài hơn lá. Hoa nhiều, màu xanh với 2 vạch màu nâu đậm.

Tên Việt Nam: Lan miệng kín nạc
Tên Latin: Cleisostoma inflatum
Đồng danh: Cleisostoma inflatum (Rolfe) Garay; Sarcanthus inflatus Rolfe
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Cây phụ sinh

Mô tả: Lan sống phụ sinh, thân dài, có nhiều rễ khí sinh. Lá xếp 2 dãy, thuôn hẹp, dài 6 - 12cm, rộng 2 - 4cm, đầu có 2 thùy tù không đều. Cụm hoa chùy dài hơn lá. Hoa nhiều, màu xanh với 2 vạch màu nâu đậm. Cánh môi 3 thùy, hai thùy bên dạng tam giác, cong vào trong màu trắng, thùy giữa màu vàng tươi, ốc màu đỏ, trên có 2 sọc đỏ, đỉnh hình tam giác tù, cựa thuôn bầu dục. Hoa nở vào tháng 4.

Phân bố: Cây mọc ở vùng núi Nam Trung bộ, Đà Lạt, và phân bố ở Lào.

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam - Trần Hợp - trang 63.
Thông tin liên hệ:

Website: http://Vuonhoalan.net

Blog: https://vuon-lan.blogspot.com/

Lan miệng kín sợi - Cleisostoma filiforme

Lan miệng kín sợi - Cleisostoma filiforme

Lan sống phụ sinh, thân mảnh, dài 15 - 30cm, đốt cách nhau 1,5 - 5cm. Lá mọc cách, buông xống, hình trụ, dài 30 - 40cm, rộng 0,3 - 0,5cm. Cụm hoa chùm dài, đối diện lá, buông xuống có hoa thưa, nhỏ, màu lục với các vạch đỏ trắng hai thùy bên nhỏ

Tên Việt Nam: Lan miệng kín sợi
Tên Latin: Cleisostoma filiforme
Đồng danh: Cleisostoma filiforme (Lindl.) Garay; Saccolabium luisioides Gagnep.
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Cây phụ sinh

Mô tả: Lan sống phụ sinh, thân mảnh, dài 15 - 30cm, đốt cách nhau 1,5 - 5cm. Lá mọc cách, buông xống, hình trụ, dài 30 - 40cm, rộng 0,3 - 0,5cm. Cụm hoa chùm dài, đối diện lá, buông xuống có hoa thưa, nhỏ, màu lục với các vạch đỏ trắng hai thùy bên nhỏ, thùy giữa màu hồng tím. Cựa ngắn.

Phân bố: Cây mọc ở các tỉnh phía Nam Việt Nam (Lâm Đồng), và phân bố ở Ấn Độ, Nêpal, Mianma, Thái Lan, Trung Quốc...

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam - Trần Hợp - trang 62.
Thông tin liên hệ:

Website: http://Vuonhoalan.net

Blog: https://vuon-lan.blogspot.com/