Trồng và chăm sóc hoa lan

Cung cấp kiến thức về kỹ thuật trồng và chăm sóc các loại hoa lan.

Cát lan - Cattleya Labiata

Cattleya Labiata - The Queen Of The Flower, xứng đáng với tên gọi Nữ hoàng của các loài hoa bởi vẻ đẹp, hương thơm, tuổi thọ và kích cỡ hoa.

Lan Hoàng thảo - Dendrobium

Là chi lan lớn thứ hai của họ nhà lan, là loại lan phổ biến nhất trong giới chơi lan.

Địa lan - Cymbidium

Địa lan luôn làm người chơi lan hài lòng bởi vẻ đẹp cao sang của chúng

Lan Vũ nữ - Oncidium

Vũ nữ còn được gọi là Dancing Lady, một loại lan dễ trồng và chăm sóc, cho hoa đều đặn hàng năm

Lan Hồ điệp - Phalaenopsis

Lan Hồ Điệp luôn được nhiều người mua trong dịp Tết Nguyên Đán

Lan Hài - Paphiopedilum

Lan Hài luôn cho người trồng những bông hoa đẹp và lạ

Vân lan - Lan Vanda

Khả năng cần nhiều ánh sáng, chịu nắng nóng có lẽ Vanda là loài tốt nhất, có lẽ vậy nên hoa Vanda luôn có màu sắc đẹp

Lan rừng

Có nhiều điều thú vị, nơi đây nói chung về các loại lan không có trong các nhóm kia

Thứ Bảy, 3 tháng 2, 2018

Lan sứa Tam Đảo - Anoectochilus daoensis

Lan sứa Tam Đảo - Anoectochilus daoensis

Cụm hoa ở đỉnh, cao 6 - 8cm, mang một hoa. Hoa lớn dài 3 - 4cm, màu tá có đốm đỏ. Cánh môi có mép khía răng hẹp, sâu 5 - 6 chiếc, màu hồng, đỉnh mở rộng chia 2 thùy, mép rách không đều màu trắng.

Tên Việt Nam: Lan sứa Tam Đảo
Tên Latin: Anoectochilus daoensis
Đồng danh: Anoectochilus daoensis Gagnep..
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Cây phụ sinh

Mô tả: Loài Loài lan đất thân đỉnh cao 17cm, màu tím tía. Lá thuôn bầu dục, 3 gân màu nâu đỏ. Cụm hoa ở đỉnh, cao 6 - 8cm, mang một hoa. Hoa lớn dài 3 - 4cm, màu tá có đốm đỏ. Cánh môi có mép khía răng hẹp, sâu 5 - 6 chiếc, màu hồng, đỉnh mở rộng chia 2 thùy, mép rách không đều màu trắng.

Phân bố: Loài đặc hữu của Việt Nam, mọc ở Tam Đảo (Vĩnh Phúc).

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam - Trần Hợp - trang 22.

Thứ Sáu, 2 tháng 2, 2018

Lan kiếm vân ngọc - Cymbidium finlaysonianum

Lan kiếm vân ngọc - Cymbidium finlaysonianum

Lan sống phụ sinh, mọc bụi. Củ giả dẹt, nhiều xơ. Lá xếp 2 dày, hình giải hẹp, dài 75cm, rộng 3 - 4,5cm. Gốc có đốt và bẹ. Cụm hoa chùm buông xuống, dài đến 1m. Hoa lớn màu ngà hay vàng pha đỏ.

Tên Việt Nam: Lan kiếm vân ngọc, Kiếm Tiên Vũ
Tên Latin: Cymbidium finlaysonianum
Đồng danh: Cymbidium finlaysonianum Lindl
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Cây phụ sinh

Mô tả: Lan sống phụ sinh, mọc bụi. Củ giả dẹt, nhiều xơ. Lá xếp 2 dày, hình giải hẹp, dài 75cm, rộng 3 - 4,5cm, đầu tròn chia 2 thùy không đều. Gốc có đốt và bẹ. Cụm hoa chùm buông xuống, dài đến 1m. Hoa lớn màu ngà hay vàng pha đỏ. Cánh môi có 3 thùy. Hai thùy bên hình tam giác, thùy giữa thuôn tròn ở đỉnh, màu trắng có đốm tía.

Phân bố: Cây mọc từ Bắc vào Nam (Ba Vì, Quảng Trị, Quảng Nam - Đà Nẵng, Nha Trang, Bình Định, Tây Nguyên và phân bố ở Thái Lan, Malaysia, Inđônêxia, Philippin...

Lan kiếm thanh ngọc - Cymbidium ensifolium

Lan kiếm thanh ngọc - Cymbidium ensifolium

Loài lan đất, mọc bụi dày, củ giả nhỏ. Lá hình giải hẹp, dài 40 - 80cm, rộng 1 - 3,5cm, đầu nhọn, gân gốc 5 - 7 chiếc. Cụm hoa thẳng, cao 20 - 40cm, có 4 - 8 hoa. Hoa lớn màu nâu nhạt, tâm nâu và đỏ, hay màu vàng xanh có điểm đỏ.

Tên Việt Nam: Lan kiếm thanh ngọc, đoản kiếm nâu, lan kiếm
Tên tiếng Anh: Four Season Orchid hoặc Golden-thread Orchid, Spring Orchid, Burned Apex Orchid và Rock Orchid
Tên Latin: Cymbidium ensifolium
Đồng danh: Cymbidium ensifolium (L.) Sw; Epidendrum ensifolium L.
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Cây phụ sinh

Mô tả: Loài lan đất, mọc bụi dày, củ giả nhỏ. Lá hình giải hẹp, dài 40 - 80cm, rộng 1 - 3,5cm, đầu nhọn, gân gốc 5 - 7 chiếc. Cụm hoa thẳng, cao 20 - 40cm, có 4 - 8 hoa. Hoa lớn màu nâu nhạt, tâm nâu và đỏ, hay màu vàng xanh có điểm đỏ. Cánh môi có,đốm đỏ, chia 3 thùy thắt ở giữa.

Phân bố: Cây mọc ở miền Trung và miền Nam, và phân bố ở Lào, Campuchia, Trung Quốc...

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam - Trần Hợp - trang 77.
Địa sinh, bụi dày, giả hành nhỏ, được các bẹ lá che lại. Lá nhiều, dài, nhọn, có 3 gân lồi ở mặt dưới lá. Dài 65-85 cm, rộng 2,5- 3 cm. Phát hoa từ bẹ lá, cao 25-40 cm, mang 6-10 hoa thơm, hoa lớn 4-5 cm. Cánh hoa dạng mũi mác, mỏng nhỏ, màu xanh vàng với nhiều sọc đỏ nâu nằm liền nhau. Lá đài giống cánh hoa. Cánh môi thuôn, 2 thùy bên ngắn, rộng và tròn, có nhiều đốm đỏ nâu. Thùy giữa dạng bầu dục, gợn sóng, có chấm rải rác màu nâu đỏ. Trục hợp nhụy màu trắng vàng, phần bụng có chấm đỏ nâu.

Ra hoa tháng 8-11. Phân bố ở những rừng già, lá lợp ven suối, trên 1400 m.
 

Lan kiếm hồng - Cymbidium hookerianum

Lan kiếm hồng - Cymbidium hookerianum

Lan sống phụ sinh, củ giả thuôn dẹt, cao 3 - 6cm, rộng 3,5cm. Lá thuôn hẹp, dài đến 80cm, rộng 2cm. Cụm hoa buông xuống, dài 70cm. Hoa lớn 14cm màu lục tươi. Cánh môi trắng có đốm tía, mép có lông. Hoa thơm.

Tên Việt Nam:  Lan kiếm hồng
Tên Latin: Cymbidium hookerianum
Đồng danh: Cymbidium hookerianum Rchb.f; Cymbidium giganteum Wall. et Lindl
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Cây phụ sinh

Mô tả: Lan sống phụ sinh, củ giả thuôn dẹt, cao 3 - 6cm, rộng 3,5cm. Lá thuôn hẹp, dài đến 80cm, rộng 2cm. Cụm hoa buông xuống, dài 70cm. Hoa lớn 14cm màu lục tươi. Cánh môi trắng có đốm tía, mép có lông. Hoa thơm.

Phân bố: Cây mọc và trổng rộng rãi ở Đà Lạt (Lâm Đồng), và loài này còn phân bố ở từ Nêpal đến Trung Quốc. Cây làm cảnh vì có hoa to, đẹp, có hương thơm, màu trắng hay hường, đáy phiến có sọc tía, môi có đốm hay sọc tía, mép lượn sóng. Loài có khu phân bố và nơi cư trú chia cắt. Hiện đã bị suy giảm nghiêm trọng do chặt phá rừng hủy hoại nơi cư trú và khai thác bán làm cây cảnh.

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam - Trần Hợp- trang 77.
 

Lan kiếm bích ngọc - Cymbidium dayanum


Lan kiếm bích ngọc - Cymbidium dayanum

Lan sống phụ sinh, có khi ở đất. Lá hình giải hẹp, dài đến 1m, rộng 0,5cm, đỉnh có 2 thùy nhọn. Cụm hoa buông xuống, có 10 - 12 hoa. Hoa lớn dài trên 3cm, thơm, màu trắng vàng nhạt với các vân đỏ hoặc màu hồng với các vạch đỏ đậm.

Tên Việt Nam: Lan kiếm bích ngọc
Tên Latin: Cymbidium dayanum
Đồng danh: Cymbidium dayanum Rchb.f; Cymbidium poilanei Gagnep.
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Cây phụ sinh

Mô tả: Lan sống phụ sinh, có khi ở đất. Lá hình giải hẹp, dài đến 1m, rộng 0,5cm, đỉnh có 2 thùy nhọn. Cụm hoa buông xuống, có 10 - 12 hoa. Hoa lớn dài trên 3cm, thơm, màu trắng vàng nhạt với các vân đỏ (hoặc màu hồng với các vạch đỏ đậm). Cánh môi có đốm vàng lớn, thùy bên màu trắng với các vạnh màu sậm. Cột nhị nhụy màu đỏ.

Phân bố: Cây mọc ở miền Bắc Tam Đảo (Vĩnh Phúc), miền Trung Đà Lạt (Lâm Đồng), Gia Lai, Kontum, Quảng Trị...và phân bố ở Lào, Campuchia, Ấn Độ, Thái Lan, Mianma, Trung Quốc, Nhật Bản, Malaysia, Inđônêxia, Philippin.

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam - Trần Hợp - trang 76.
 

Thứ Năm, 1 tháng 2, 2018

Lan đầm lầy Trung bộ - Bromheadia anamensis

Lan đầm lầy Trung bộ - Bromheadia anamensis

Loài Loài lan đất, mọc nơi đầm lầy, ẩm ướt. Thân mảnh, cao đến 2,5m dựa trên các lùm bụi. Cụm hoa dạng chùm dài đến 50cm, mảnh mọc ra ở đỉnh thân. Hoa nhiều nhưng nở ra dần ít một, màu trắng, cánh hoa mảnh, mềm

Tên Việt Nam: Lan đầm lầy trung bộ
Tên Latin: Bromheadia anamensis
Đồng danh: Bromheadia anamensis Aver. & Averyanova 2006
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Cây phụ sinh Epiphytically, Saprophytes

Mô tả: Loài Loài lan đất, mọc nơi đầm lầy, ẩm ướt. Thân mảnh, cao đến 2,5m dựa trên các lùm bụi. Lá thuôn dài, mềm, đầu có 2 thùy, gốc có bẹ ôm thân. Cụm hoa dạng chùm dài đến 50cm, mảnh mọc ra ở đỉnh thân. Hoa nhiều nhưng nở ra dần ít một, màu trắng, cánh hoa mảnh, mềm. Cánh môi rộng, dài, chia 3 thùy và có những sọc màu tím không đều.

Phân bố: Loài mới phát hiện năm 2006 ở Cây mọc ở vùng núi Nam trung bộ (Núi Chúa, Ninh Hải, Ninh Thuận, và Gialai, Kontum) Nam bộ và còn phân bố ở Lào, Thái Lan, Malaysia...

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung
 

Lan luân cỏ - Eulophia graminea

Lan luân cỏ - Eulophia graminea

Loài lan đất, củ giả lộ trên đất, hình chóp dẹt, cao 8 - 10cm, màu xanh bóng. Lá thuôn hẹp, dạng lá cỏ, dài 20 - 40cm, rộng 1cm, gân rõ. Hoa nhỏ màu xanh nhạt, có gân đỏ. Cánh môi màu trá8ng có vạch tím, phần phụ dạng u lồi nhỏ.

Tên Việt Nam: Lan luân cỏ
Tên Latin: Eulophia graminea
Đồng danh: Eulophia graminea Lindl.
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Cây phụ sinh Epiphytically, Saprophytes

Mô tả: Loài lan đất, củ giả lộ trên đất, hình chóp dẹt, cao 8 - 10cm, màu xanh bóng. Lá thuôn hẹp, dạng lá cỏ, dài 20 - 40cm, rộng 1cm, gân rõ. Cụm hoa ở cạnh củ giả (trên các đốt), xuất hiện sau khi lá rụng. Thẳng đỉnh cao 40 - 50cm. gẩc có lá Bắc màu xanh, trên mang 10 - 15 hoa. Hoa nhỏ màu xanh nhạt, có gân đỏ. Cánh môi màu trắng có vạch tím, phần phụ dạng u lồi nhỏ.

Phân bố: Cây mọc từ Bắc vào Nam, nhiều nhất là ở NamTrung bộ và phân bố ở Srilanca, Nêpal, Ấn Độ, Mianma, Thái Lan, Malaysia, Inđônêxia, Trung Quốc...

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam - Trần Hợp - trang 120.
 

Lan kiếm lô hội - Cymbidium aloifolium

Lan kiếm lô hội - Cymbidium aloifolium

Lan sống phụ sinh, đôi khi ở đất, mọc bụi. Củ giả nhỏ, có bẹ. Lá dày màu xanh bóng, hình giải thẳng Cụm hoa buông xuống dài 1 - 2cm, hoa xếp thưa. Hoa lớn 4 - 5cm, màu nâu hồng, mép vàng hay hồng nhạt có vạch trắng.

Tên Việt Nam: Lan kiếm lô hội
Tên Latin: Cymbidium aloifolium
Đồng danh: Cymbidium aloifolium (L.) Sw; Cym. Simulans Rolfe. ; Cym. Pubescens Lindl.
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Cây phụ sinh Epiphytically, Saprophytes

Mô tả: Được mô tả năm 1979. Có nguồn gốc từ vùng Đông Ấn, Đông Dương, Caylan. Nuôi trồng tại châu Âu năm 1789. Lan sống phụ sinh, đôi khi ở đất, mọc bụi. Củ giả nhỏ, có bẹ. Lá dày màu xanh bóng, hình giải thẳng, dài 0,3 - 1m, rộng 1,5 - 5cm, đỉnh chia 2 thùy tròn không đều.Cọng phát hoa từ đáy giả hành, thòng, mang từ 10 đến vài chục hoa, kích thước 4-6 cm. Cánh hoa và lá đài thon nhọn, màu nâu đỏ có viền màu vàng sáng. Cánh môi 3 thùy, 2 thùy bên nhỏ, thùy giữa dạng bầu dục, nhọn ở đỉnh, màu đỏ thắm. Trục hợp nhụy màu vàng nâu. Ra hoa tháng 10-12. Phân bố ở vùng nóng dưới 1.000 m. Khó ra hoa ở Đà Lạt hay hoa rất ít. Sống dưới tán rừng dày ven đồi, ưa khô cạn.

Phân bố: Cây mọc rộng rãi từ Bắc vào Nam, và phân bố ở Lào, Campuchia, Srilanca, Ấn Độ, Trung Quốc, Inđônêxia.

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam - Trần Hợp - trang 38.
 

Lan kiếm hồng hoàng - Cymbidium iridioides

Lan kiếm hồng hoàng - Cymbidium iridioides

Loài lan đất hay sống phụ sinh. Củ giả lớn, thuôn dài. Cụm hoa thẳng mọc từ gốc củ giả, cao hơn lá, mang 20 hoa. Hoa lớn, dài 10 - 20cm, màu từ xanh vàng đến vàng có vằn nâu đỏ.

Tên Việt Nam: Lan kiếm hồng hoàng
Tên Latin: Cymbidium iridioides
Đồng danh: Cymbidium iridioides D.Don; Cymbidium giganteum Wall.et Lindl.; Trần Hợp 1988
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Cây phụ sinh Epiphytically, Saprophytes

Mô tả: Loài lan đất hay sống phụ sinh. Củ giả lớn, thuôn dài. Lá hình giáo hẹp, dài 30 - 90cm, rộng 2 - 3cm, đỉnh chia 2 thùy nhọn không đều. Cụm hoa thẳng mọc từ gốc củ giả, cao hơn lá, mang 20 hoa. Hoa lớn, dài 10 - 20cm, màu từ xanh vàng đến vàng có vằn nâu đỏ. Cánh môi lớn, dày chia 3 thùy, có đốm đỏ sậm, mép có lông.

Phân bố: Cây mọc và trồng ở Đà Lạt (Lâm Đồng) và Sapa (Lào Cai) và loài này còn phân bố từ Hymalaya đến Trung Quốc.

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam - Trần Hợp - trang 78